Thứ Ba, 17 tháng 3, 2015

3 Bước học tiếng nhật hiệu quả

Học tiếng Nhật có vẻ là một sự thử thách lớn đối với bạn, vì ngoài việc phải học 3 bộ chữ cái khác nhau, bạn còn phải biết cách kết hợp của cả 3 bộ chữ cái đó trong hệ thống văn bản. Ngữ pháp, phát âm và hội thoại cơ bản của tiếng Nhật thì lại khá đơn giản, điều này làm cho các bạn học cảm thấy không bị nhàm chán.

Vậy phương pháp học tiếng Nhật như thế nào sẽ giúp bạn vượt qua thử thách lớn đó ? Bạn có thể vào Google để tìm các phương pháp học, hoặc bạn có thể học qua các trung tâm tiếng Nhật,... Tuy nhiên, hãy bỏ ra 5 phút để chúng tôi có thể chia sẻ tới các bạn phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả nhất qua 3 bước dưới đây.

Bước 1: Nắm vững cơ bản ngôn ngữ tiếng Nhật:
1. Tìm hiểu các hệ thống chữ viết Nhật Bản:

Tiếng Nhật có bốn hệ thống chữ viết, mỗi hệ thống bao gồm các chữ cái khác nhau. Điều này nghe có vẻ bạn sẽ mất rất nhiều thời gian để tìm hiểu, nhưng mỗi từ trong tiếng Nhật, bất kể là hệ thống văn bản nào, chỉ được phát âm với một số sự kết hợp của 46 âm tiết cơ bản. Phân loại các hệ thống chữ viết khác nhau và sử dụng của chúng là một điều rất quan trọng của việc học tiếng Nhật. Dưới đây là tổng quan ngắn gọn về hệ thống chữ viết Nhật Bản:

Hiragana là một âm tiết Nhật Bản, ký tự ngữ âm tạo nên một hệ thống chữ viết Nhật Bản. Không giống như bảng chữ cái tiếng Anh, mỗi chữ cái là viết tắt của một âm tiết, có thể bao gồm một nguyên âm và một phụ âm.
Katakana cũng là một âm tiết, thường được sử dụng cho các từ nước ngoài hoặc các âm thanh tượng thanh (như tiếng nổ hoặc tiếng rít). Hiragana và Katakana cùng nhau tạo thành toàn bộ âm tiết trong tiếng Nhật.
Chữ Hán là chữ Trung Quốc đã được thông qua như là một hệ thống chữ viết Nhật Bản. Trong đó, Hiragana và Katakana chỉ đơn giản là chữ phiên âm, còn chữ Hán là chữ tượng hình, và mỗi chữ đều có ý nghĩa riêng của nó. Hiện có hàng ngàn ký tự chữ Hán, với khoảng 2000 chữ được sử dụng phổ biến. Hiragana và Katakana được bắt nguồn từ những chữ cái này. Cùng 46 âm tiết được sử dụng để phát âm Hiragana và Katakana cũng được sử dụng để phát âm chữ Hán.
Bảng chữ cái Latin được sử dụng bằng tiếng Nhật để viết các từ viết tắt, tên công ty, và các từ khác vì lý do thẩm mỹ, được gọi là Romaji (chữ La tinh). Bảng chữ cái này không được xây dựng tại Nhật Bản, nhưng nó được sử dụng bằng cách bắt đầu nói tiếng Nhật để "đánh vần" chữ cái Nhật Bản. Tuy nhiên, có rất nhiều âm thanh bằng tiếng Nhật mà rất khó để diễn tả bằng chữ cái La tinh, và nhiều từ đồng âm (nhiều hơn tiếng Anh) dẫn đến sự khó hiểu cho người nghe. Do đó, học sinh của Nhật Bản được khuyến khích bắt đầu học chữ Nhật càng sớm càng tốt để tránh sử dụng chữ cái La tinh.
2. Thực hành phát âm tiếng Nhật:

46 âm tiết trong tiếng Nhật được cấu tạo từ một trong năm âm tiết nguyên âm hoặc một sự kết hợp của một nguyên âm và phụ âm, ngoại trừ một âm tiết bao gồm chỉ một phụ âm. Nguyên âm không được biến cách (không giống như trong tiếng Anh, từ "a" trong apple với ace là khác nhau). Bạn có thể bắt đầu thực hành phát âm bằng cách học cách phát âm từng từ trong bộ Hiragana và Katakana.

Tập trung vào ngữ điệu của các âm tiết khác nhau: các thay đổi trên các âm tiết sẽ thay đổi ý nghĩa của những lời bạn nói. Một âm tiết dài có thể có một ý nghĩa hoàn toàn khác với âm tiết tương tự được thực hiện ngắn hơn ("o" và "oo").

3. Tìm hiểu các biến thể trên âm thanh cơ bản:

Các chữ cái Nhật Bản có thể thêm dấu để chỉ ra rằng họ cần phải được phát âm hơi khác nhau, đôi khi thay đổi ý nghĩa của những lời họ tạo nên. Điều này tương tự như "s" đôi khi âm thanh như "z" trong tiếng Anh.

Âm thanh của phụ âm khó được phát âm với một điểm dừng ở giữa hai âm thanh.
Nguyên âm dài, phát âm bằng cách giữ nguyên âm cho một nhịp thêm, được phân biệt với âm thanh ngắn, chỉ một từ khác nhau.
4. Nhận biết ngữ pháp tiếng Nhật:

Biết một vài quy tắc ngữ pháp cơ bản sẽ giúp bạn bắt đầu hiểu tiếng Nhật Bản và tạo ra các câu tiếng Nhật của riêng bạn. Ngữ pháp tiếng Nhật đơn giản và linh hoạt, vì vậy rất dễ dàng để nối các từ với nhau theo một câu có ý nghĩa:

Chủ đề là tùy chọn và có thể được bỏ qua.
Vị từ luôn luôn ở cuối câu.
Danh từ không có giới tính, hầu hết cũng không có tách ra nhiều từ.
Động từ không thay đổi theo chủ đề (anh / cô ấy / nó). Họ cũng không thay đổi theo số (số ít / số nhiều, như tôi / chúng tôi hoặc anh / họ).
Phần nhỏ, đánh dấu những từ như chủ đề, đối tượng, v.v... luôn luôn làm theo lời mà chúng liên quan.
Đại từ nhân xưng (tôi, bạn, v.v...) khác nhau theo mức độ lịch sự và trang trọng đó là cần thiết trong từng tình huống.
Bước 2: Tìm các phương pháp học tiếng Nhật
1. Phần mềm học tiếng Nhật:

Sau khi biết những điều cơ bản trên, bạn sẽ cần một số hướng dẫn, từ đó bạn có thể cải thiện kỹ năng của bạn. Nếu bạn đang học tiếng Nhật cho vui, vì bạn thích văn hóa Nhật Bản như truyện tranh hoặc phim hoạt hình, thì một đĩa CD học tiếng Nhật có thể là tất cả những gì bạn cần, bạn chỉ cần mất một giờ một ngày là có thể hiểu cách sử dụng ngữ pháp và bạn có thể biết các cụm từ đơn giản, các từ vựng hữu ích.

Lắng nghe tiếng Nhật qua những phần mềm trong thời gian đi làm của bạn để làm việc hoặc có nó sẵn sàng trên điện thoại (máy nghe nhạc) của bạn cho bữa trưa và lúc nghỉ ngơi hoặc đi bộ trong công viên.
Phần mềm học không nhất thiết để bạn học đọc và viết, để tìm hiểu ngôn ngữ và văn hóa, vì vậy nếu bạn có kế hoạch tham gia một chuyến đi ngắn tới Nhật Bản, biết một vài cụm từ hữu ích thì bạn sẽ có nhiều kiến thức thực tế hơn.
2. Đăng ký các lớp học tiếng Nhật:

Nếu bạn đang học tiếng Nhật vì bạn làm việc tại doanh nghiệp Nhật Bản hoặc bạn muốn sống ở Nhật Bản, hãy xem xét đăng ký một khóa học học tới trình độ tiếng Nhật N3 trở lên, một chương trình học tiếng Nhật chuyên sâu, hoặc các lớp học trực tuyến. Học đọc và viết sẽ rất quan trọng cho sự thành công lâu dài của bạn, và có một người giảng dạy trong giai đoạn đầu học tiếng Nhật sẽ rất tốt cho việc phát triển thói quen học tập và sẽ trả lời tất cả các câu hỏi mà bạn cần biết về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản.

Tìm hiểu hệ thống văn bản tiếng Nhật: biết đọc, biết viết rất quan trọng khi bạn muốn học một ngôn ngữ nào đó. Hiragana và Katakana có thể được học trong một vài tuần, và bạn có thể sử dụng chúng để viết bất cứ điều gì bạn muốn trong tiếng Nhật. Khoảng 2.000 chữ Hán hiện đang được sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, vì vậy nó thường phải mất vài năm để tìm hiểu, nhưng nó rất quan trọng nếu bạn thực sự muốn hiểu và nói được tiếng Nhật.
Học trực tuyến giúp bạn học từ vựng và cụm từ đơn giản: Bạn có thể được sử dụng trong khi chờ đợi một cuộc họp, trên một chuyến tàu... Bạn có thể tìm trên các trang web miến phí, hoặc bạn có thể mua thẻ học tại các trung tâm cung cấp dịch vụ học trực tuyến.
Tham gia thảo luận trong lớp và các hoạt động: làm tất cả bài tập về nhà của bạn, sẽ nâng cao trình độ tiếng Nhật của bạn rất nhiều. Tại các buổi học, bạn nên tham gia tất cả thảo luận về tiếng Nhật, điều này giúp cho bạn hiểu tiếng Nhật nhanh hơn rất nhiều.

Bước 3: Hoà mình vào tiếng Nhật

1. Tham gia một nhóm trò chuyện tiếng Nhật:

Bạn có thể tìm kiếm các nhóm này trên các công cụ tìm kiếm (như: Google, Yahoo, Bing), hoặc tại các trung tâm tiếng Nhật bạn đang theo học, hay các diễn đàn học tiếng Nhật. Hãy lắng nghe tất cả những từ các bạn khác nói, và hãy cố gắng nhận biết các từ đó là gì. Nếu bạn không hiểu các từ đó là gì, hãy đọc lại các từ đó, việc này sẽ giúp bạn biết cách chọn ra các từ và phát triển kỹ năng đọc hiểu của bạn.

2. Kết bạn với người Nhật Bản:

Rất nhiều người Nhật muốn học tiếng Anh, vì vậy bạn có thể tìm thấy một số người sẵn sàng giúp bạn để bạn giúp đỡ người đó học tiếng Anh.

Tại các trung tâm tiếng Nhật hiện nay, hầu hết các trung tâm điều có giáo viên là người Nhật Bản, bạn hãy cố gắng kết bạn với nhưng giáo viên này. Điều này sẽ khiến cho bạn có một “người bạn” rất thân thiết, và bạn có thể học tiếng Nhật không chỉ tại các lớp học mà còn trong những hoạt động hàng ngày của bạn.
Vào những ngày bạn không phải làm gì, hãy gọi một người bạn và chỉ nói chuyện bằng tiếng Nhật. Điều này giúp bạn có hoàn thiện kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nhật rất nhanh chóng.
3. Tiếp xúc với các phương tiện truyền thông Nhật Bản:

Cho dù đó là tờ báo, một cuốn tiểu thuyết, một bộ phim, hay một chương trình, đọc hoặc xem chương trình tiếng Nhật mỗi ngày. Có rất nhiều nội dung truyền hình trên internet, từ hài kịch đến các gameshow, hay một bộ phim. Bạn hãy tìm cái gì đó phù hợp với sở thích của bạn và việc học tiếng Nhật sẽ dễ dàng hơn nhiều. Báo chí Nhật Bản sẽ giúp bạn có vốn từ vựng và ngữ pháp thực tế nhất. Đọc tiểu thuyết, giúp cho bạn biết cách sử dụng các chữ cái tiếng Nhật trong văn bản.

Truyện tranh (manga) tiếng Nhật sẽ là một tài liệu đọc tốt nhất cho bạn, do vậy hãy chọn cho mình những bộ truyện tranh tiếng Nhật phù hợp với sở thích của bạn. Nếu có thể, bạn hãy chọn cho mình những truyện tranh văn học, nó sẽ giúp bạn hiểu các câu tiếng Nhật thông qua các hình vẽ minh hoạ.

4. Nghiên cứu tại Nhật Bản:

Không có cách học nào tốt hơn cách bạn học ngay trong cuộc sống hàng ngày. Đó là một kinh nghiệm rất thú vị và không thể đoán trước khi hoà mình trong nền văn hóa khác.

Nếu bạn đang học tại một trường cao đẳng hoặc đại học, hãy đăng ký du học tại Nhật Bản. Đây là một trong những cách tốt nhất để bạn được tiếp xúc với tiếng Nhật hàng ngày. Tuy vậy, bạn hãy chắc chắn về khả năng kinh tế của bạn đã nhé.

Đừng nản chí nếu bạn không hiểu tất cả những gì bạn đang học, hoặc bạn không thể đọc hoặc viết như bạn mong muốn. Phải mất nhiều năm để trở thành thạo một ngôn ngữ khác. Những phức tạp và sắc thái của ngôn ngữ Nhật Bản dẫn đến việc làm chủ ngôn ngữ này là khá khó khăn, nhưng những điều đó cũng làm nên vẻ đẹp của ngôn ngữ Nhật Bản.

Cuối cùng Trung tâm tiếng nhật Hawaii muốn nói rằng: học tiếng Nhật không hề dễ dàng, tuy nhiên nếu bạn học theo từng bước chúng tôi đã hướng dẫn ở trên, và bạn có sự kiên trì cũng như yêu thích đối với tiếng Nhật, bạn sẽ làm chủ tiếng Nhật rất nhanh chóng. Và bạn đừng nên bỏ qua bất cứ một bước học nào nhé, vì sau một thời gian học tiếng Nhật bạn sẽ nhanh chóng quên đi những gì bạn đã được học trước đó, và bạn lại phải bắt đầu lại từ đầu.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

CÁCH HỌC CHỮ KANJI TRONG TIẾNG NHẬT

Cho đến nay, do nhu cầu công việc, nghiên cứu, học tập hoặc muốn tìm hiểu văn hóa Nhật Bản theo sở thích v.v… nên số người học tiếng Nhật ở Việt Nam tương đối đông và vẫn nằm trong xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, không ít người kể cả học sinh các trường chuyên ngữ gặp rất nhiều khó khăn khi học ngôn ngữ này. Nguyên nhân không phải chỉ do sự phức tạp của ngữ pháp mà còn do khó nhớ được chữ Kanji. Vì vậy, bài viết này tác giả muốn giới thiệu một số cách học chữ Kanji, cách suy đoán cách đọc và phân biệt chữ đó đọc theo âm ngắn hay âm dài thông qua âm Hán-Việt nhằm giúp những người đang học tiếng Nhật, nhất là những người muốn tham gia chương trình thi năng lực tiếng Nhật.
 Về cách học chữ Kanji
Thực ra, đối với những người đang theo học tiếng Nhật tại Việt Nam thì, trừ những người đã và đang học tiếng Trung Quốc, hoặc  một số người có năng khiếu bẩm sinh về ngôn ngữ ra, số người khác đều không khỏi “ngán ngẩm” mỗi khi nhìn thấy loại chữ tượng hình này. Đặc biệt hiện nay, nhờ thành tựu của khoa học kĩ thuật nên khi viết bài văn hay tra từ mọi người đều dựa vào máy tính và từ điển điện tử. Điều này khiến cho việc nhớ chữ Kanji có vẻ càng khó khăn hơn. Do vậy, để nhớ được nhiều chữ Kanji theo tôi người học nên thực hiện những biện pháp sau:
Thứ nhất: là phải viết nhiều. Khác với người học các ngôn ngữ khác, những người học tiếng Nhật ngoài việc cần làm cuốn sổ từ để học từ ra, họ còn phải nhớ cả chữ Kanji. Nếu không những chữ Kanji đã học dễ bị trở thành “chữ chết”, có nghĩa là nếu nhìn vào chữ đã học, người học biết được cách đọc, nghĩa của chữ đó nhưng lại không thể viết ra nếu không dựa vào từ điển. Điều này có lẽ chẳng khác gì người không biết chữ. Vì vậy, để có thể nhớ lâu, người học chỉ còn cách viết đi viết lại thật nhiều và cố gắng tránh ỷ vào từ điển điện tử. Ngay cả khi viết văn hoặc viết thư bằng tiếng Nhật thì người học cũng nên bỏ thêm thời gian để viết nháp bằng tay trước khi đánh trên máy tính vì tính thẩm mĩ của bài văn hay bức thư đó. Và, các giáo viên giảng dạy tiếng Nhật cũng nên yêu cầu học sinh nộp các bài tập, bài văn v.v…được viết bằng tay.
Thứ hai là không viết và học từng chữ đơn lẻ. Ở giai đoạn mới bắt đầu học, do lượng chữ Kanji còn ít nên người học chỉ có học từng chữ. Nhưng khi đã học được lượng chữ Kanji tương đối (khoảng 2~3 trăm chữ trở lên), người học nên học bằng cách ghép các chữ lại với nhau. Chẳng hạn, khi học chữ “ 校 ” ta nên tìm những chữ Kanji có thể ghép được với chữ này để tạo thành một từ mới để học. Ví dụ có thể ghép thành các từ như: 学校 (trường học);高校 (trường trung học phổ thông);校長 (Hiệu trưởng);校則 (nội qui nhà trường);校庭 (sân trường) v.v… Hoặc chữ “安”ta sẽ có được những từ như: 不安(không yên tâm) 安易(dễ dàng) 安全(an toàn) 安静(yên tĩnh) v.v…
Thứ ba là học theo cách đọc On-Kun của chữ Kanji và kết hợp với cách thứ hai. Mặc dù mượn chữ Kanji của Trung Quốc làm văn tự của nước mình nhưng trong quá trình sử dụng, người Nhật thấy chữ Kanji chưa đủ để diễn tả hết ý của mình nên họ đã tạo ra thêm cách đọc mới cho mỗi chữ Kanji. Vì vậy, thông thường mỗi chữ Kanji trong tiếng Nhật đều có hai cách đọc và được gọi là Onyomi (音読み) được dịch ra tiếng Việt là cách đọc theo âm Hán-Nhật và Kunyomi (訓読み) được dịch là đọc theo âm Nhật. Vì vậy, khi học chữ Kanji ta cũng nên học theo hai cách đọc của nó.
Ví dụ: chữ「明」sẽ tìm thấy cách đọc Onyomi là “Mei” và cách đọc theo Kunyomi là “Akarui”.
Chữ 「暗」có cách đọc tương tự là “An” và “Kurai”.
Chữ 「正」có cách đọc là “Sei”, “Sho” và “Tadashii”..…
Sau đó, dựa vào cách đọc theo Onyomi của mỗi chữ Kanji, người học tìm thêm những chữ Kanji khác để ghép chúng lại với nhau tạo thành một từ mới.
Ví dụ, dựa vào cách đọc Onyomi ta ghép hai chữ 「明」+「暗」lại với nhau sẽ được một từ mới là (明暗 : ánh sáng và bóng tối). Hoặc ghép từ 「決:có cách đọc là “けつ” và “きめる”」 với từ 「定:có cách đọc là “てい” và “さだめる” 」ta sẽ có thêm từ mới là 「決定 (けってい: sự quyết định」v.v…
Ngược lại, khi gặp một từ là danh từ ghép hoặc là danh động từ, sau khi đã nhớ được nghĩa của từ đó ta lại tách từ đó ra làm hai để tìm cách đọc theo Onyomi và Kunyomi của mỗi chữ Kanji.
Ví dụ như một số từ dưới đây:
Từ「勉強:べんきょう」khi tách ra từng chữ ta có được kết quả như sau: chữ 「勉」sẽ có cách đọc theo Onyomi là 「べん」và 「めん」còn cách đọc Kunyomi là 「つとめる」. Chữ 「強」có cách đọc theo Onyomi là 「きょう」và đọc theo Kunyomi là「つよい: mạnh mẽ, khỏe, bền」và「しいる:cưỡng bức, áp đặt」
Từ「増加」, chữ「増」đọc theo Onyomi là「ぞう」còn đọc theo Kunyomi là「ふえる」「ふやす」「ます」
Trong 3 cách như trên, cách học thứ 3 sẽ mang lại hiệu quả nhất vì đây là cách học mang tính tổng hợp.
Tác giả : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2015

Ngữ âm trong tiếng nhật

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:
1. Cách đọc:
A. Trường âm (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:

1. Cách đọc:
A. TRƯỜNG ÂM (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác. Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi ,các bạn nên chú ý.
+ おばさん obasan : cô, bác

+ おばあさん obaasan : bà, bà cụ

+ おじさん ojisan : chú, bác

+ おじいさん ojiisan : ông,ông cụ

+ ゆき yuki : tuyết

+ ゆうき yuuki: dũng khí

+ え e: bức tranh ええee: vâng, dạ (dùng trong văn nói)

+ とる toru : chụp hình

+ とおる tooru : chạy (tàu, xe)

+ ここ koko: ở đây

+ こうこう kookoo: hiếu thảo

+ へや heya: căn phòng

+ へいや heiya: đồng bằng
*Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “ –“
Ví dụ :
カード kaado:card
タクシー takushii : taxi
スーパー suupaa: supermarketting
テープ teepu : băng casset
ノート noote: cuốn tập,cuốn vở


B. ÂM NỐI
Đây là các cách đọc của từ ん un, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ N trong tiếng Việt, còn 1 số trường hợp khác hiếm hoi đọc là M;P;B.


C. KHUẤT ÂM:

Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ つ tsu bị viết nhỏ っ chứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Việt.Ví dụ : にっき nikki : nhật kí ; きって kitte : con tem...


D. ẢO ÂM : Cũng tương tự như trường hợp chữ っ stu bị viết nhỏ,các từ ya yu yo trong hiragana và các nguyên âm a i u e o trong katakana cũng thường bị viết nhỏ.Nó làm biến đổi cách phát âm của từ đi trước nó,người ta gọi là ảo âm.
Ví dụ: ひゃく hyaku : một trăm; ソファ sofa : ghế sofa...


E. TRỌNG ÂM : vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng,cái này thì phải tự học từ mới ,luyện nhiều thì các bạn mới rành được,thuộc về kinh nghiệm rồi.

Lấy ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là hà sí( nhấm âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng nữa,ở tokyo thì khác còn ở osaka thì lại khác.


F. NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU VĂN: cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii


Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Một số câu nói trong ngày valentine

Một số câu nói tán tỉnh bằng tiếng nhật gửi đến các bạn nhân ngày Valentine sắp tới nhé ^^
- Anh yêu em
kimino koto ga daisuki desu
君のことが大好きです
- Anh đang yêu
watashi ha aishiteiru
私は愛している
- Không có em anh chẳng là gì
omae ga inakya ore ha dame
お前がいなきゃおれはだめ
- Quá khứ bây giờ hay tương lai anh sẽ mãi mãi ở bên em
kakodemo genzaidemo syouraidemo kiminosoba ni zutto iru
過去でも現在でも将来でも君のそばにずっといる
- Anh tin rằng sẽ có thể làm cho em hạnh phúc. VÌ đứa trẻ trong bụng hãy cùng yêu
thương nhau nhé em
ore ha omae wo shiawase ni suru jishin ga aru. onaka no ko no tamenimo
shiawase ni narou!
俺はお前を幸せにする自信がある。お腹の子のためにも幸せになろう!
- Mỗi ngày mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em
mainichi mainichi, kimi no egao wo mitai
毎日毎日、君の笑顔を見たい
- Đừng buồn nữa, hãy cố gắng lên đi em
mou sabishiku naranaide, ganbatte kudasai
もう寂しくならないで、頑張ってください
- Anh sẽ che chở cho em
watashi ha anata ga mamoru
(私は貴方が守る)
Nguồn : http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

Những câu giao tiếp thường dùng

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giời thiệu Một số câu giao tiếp cơ bản 

- Xin chào - こんにちは。 Konnichiwa. (kon-neen-chee-wah)
- Anh/chị/bạn/cô/chú/bác khỏe chứ ?
お元気ですか? O-genki desu ka? (Oh-GEN-kee dess-ka?)
- Khỏe, cảm ơn
はい、元気です。 Hai, genki desu. (Ha-ee, gen-kee dess)
- Tên anh/chị là gì
お名前は? O-namae wa? (Oh-nah-mah-eh wah?)
- Là ...
… です。 ... desu. (... dess.)
- Rất vui được biết anh/chị
始めまして。どうぞ宜しくお願いします。
Hajimemashite. Dōzo yoroshiku onegaishimasu. (Hah-jee-meh-mash-teh dohh-zoh yoh-roh-sh-ku oh-neh-gah-ee shee-mah-ss)
-Vui lòng, làm ơn (yêu cầu lịch sự)
お願いします。 Onegai shimasu. (oh-neh-gah-ee shee-mahs)
- Xin mời (đề nghị lịch sự)
どうぞ。 Dōzo. (Dohh-zoh)
- Đây là, vị này là ... (Khi giới thiệu 1 người
こちらは … Kochira wa ... (ko-chi-rah wah...)
- Cảm ơn rất nhiều (trang trọng, lịch sự)
どうもありがとうございます。 Dōmo arigatō gozaimasu. (doh-moh ah-ree-GAH-toh go-ZAh-ee-mah-ss)
- Cảm ơn (kém trang trọng hơn 1 xíu)
ありがとうございます。 Arigatō gozaimasu. (ah-ree-GAH-toh go-ZAh-ee-mahs)
- Cảm ơn (bình thường)
ありがとう。 Arigatō. (ah-ree-GAH-toh)
どうも。 Dōmo. (doh-moh)
- KHông có gì
どういたしまして。 Dō itashimashite. (doh EE-tah-shee mah-shteh)
- Vâng, phải
はい hai (High)
- Không phải
いいえ iie (EE-eh)
- Xin lỗi đã làm phiền, xin lỗi
すみません。 Sumimasen. (soo-mee-mah-sen)
- Tôi xin lỗi
ごめんなさい。 Gomen nasai. (goh-men-nah-sah-ee)
- xin lỗi nha (thân mật, xuồng xã)
ごめん Gomen. (goh-men)
- Từ biệt (khi đi xa, lâu ngày mới gặp lại)
さようなら。 Sayōnara. (sa-YOHH-nah-rah)
- Tạm biệt (thân mật, xuồng xã)
じゃね。 Ja ne. (Jah-neh)
- Mình không nói tiếng Nhật tốt lắm
日本語が(よく)話せません。 Nihongo ga (yoku) hanasemasen. ( nee-hohn-goh gah (yo-koo) hah-nah-seh-mah-sen)
- Bạn có nói tiếng Nhật không ?
日本語が話せますか? Nihongo ga hanasemasu ka? (ni-HON-go gah hah-nah-se-mahs-KAH?)
- Có, 1 ít
はい、少し。 Hai, sukoshi. (HIGH sko-shee)
- Bạn có nói tiếng Anh chứ
英語が話せますか? Eigo ga hanasemasu ka? (EHH-goh gah hah-nah-seh-mahs-KAH?)
- Có ai ở đây nói được tiếng Nhật không
誰か日本語が話せますか? Dareka eigo ga hanasemasu ka? (dah-reh-kah EHH-goh gah hah-nah-seh-moss-KAH?)
- Vui lòng nói chậm lại
ゆっくり話してください。 Yukkuri hanashite kudasai. (YOO-kuree hanash-teh koo-dah-sah-ee)
- Vui lòng lặp lại
もう一度言ってください。 Mō ichido itte kudasai. (mo EE-chee-doh ee-te koo-dah-sah-ee)
- Làm ơn giúp đỡ
助けて! Tasukete! (tahs-keh-teh!)
- Chào buổi sáng
お早うございます。 Ohayō gozaimasu. (oh-hah-YOH go-zah-ee-mahs)
- Chào buổi sáng (xuồng xã, thân mật)
おはよう。 Ohayō.
- Chào buổi tối
こんばんは。 Konbanwa. (kohn-bahn-wah)
- Chúc ngủ ngon
お休みなさい。 Oyasuminasai. (oh-yah-soo-mee-nah-sigh)
- Chúc ngủ ngon (thân mật)
お休み。 Oyasumi.
- TÔi không hiểu
分かりません。 Wakarimasen. (wah-kah-ree-mah-sen)
- TÔi không phải người nhật
日本人ではありません。 Nihonjin dewa arimasen. (nee-hon-jin deh-wah a-ree-ma-sehn)
- Toilet ở đâu vậy ?
お手洗い・トイレはどこですか? Otearai/toire wa doko desu ka? (Oh-teh-ah-rah-ee/toh-ee-reh wah DOH-koh dess kah?)
- Cái gì ?
何? Nani? (nah-nee)
- Ở đây
どこ? Doko? (doh-koh)
- Ai
誰? Dare? (dah-reh)
- Khi nào ?
いつ? Itsu? (it-soo)
- Cái nào ?
どれ? Dore? (doh-reh)
- Tại sao (thân mật)
なんで? Nande (nahn-deh)
- Như thế nào
どうやって? Dōyatte (dohh-yah-teh)
- Bao nhiểu
いくら? Ikura? (ee-koo-rah)
- Kiểu gì, loại gì
どんな? Donna? (dohn-nah)

Tác giả : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.


- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật

1.

A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

2.

A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.

A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました

4.

A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。

5.

A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。

6.

A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?

B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.

A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.

A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.

A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.

A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.

A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.

A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。

A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.

A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.

A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.

A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất

Một trong những câu hỏi mà các bạn học viên đang và có nhu cầu học tiếng nhật muốn tìm hiểu và biết câu trả lời ?
Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất ?

Nhưng mà nếu lên google mà tìm kiếm thì bạn sẽ thấy nhiều kết quả của nhiều nguồn website cho rằng học ở trung tâm tiếng nhật này tốt, trung tâm kia tốt và tất nhiện với nhiều kết quả đều tốt như vậy thì mọi người cũng không thể phân biệt được đâu là trung tâm tốt nhất.

Vậy thì làm sao để biết trung tâm tiếng nhật đó đào tạo có tốt không ?

Các bạn hay đánh giá bằng một số yếu tố sau nhé:

  1. Tìm hiểu thông tin về đội ngũ giảng viên ? Một trung tâm đào tạo chất lượng thì sẽ luôn thu hút được nhiều học viên vì vậy trung tâm đó phải có đội ngũ giảng viên hùng hậu , chuyên môn giỏi thì mới làm được điều như vậy.
  2. Tìm hiểu về cơ sở vật chất trung tâm . Đây cũng là một trong yếu tố để đánh giá trung tâm có tốt hay không ? học trong môi trường cơ sở vật chất hiện đại chắc chắn bạn sẽ học hiệu quả hơn môi trường mà không có. Phòng học rộng rãi, lớp học thân thiện,…
  3. Một trong nhưng nhân tố cũng không kém quan trong đó là đội ngũ chăm sóc học viên ( Tư vấn viên tại trung tâm ). Để đánh giá trung tâm đó tốt không thì ngoài các yếu tố trên thì khâu tư vấn và chăm sóc học viên cũng nói lên nhiều điều chỉ có trung tâm tốt thì đội ngũ tư vấn cũng được đào tạo tốt. Tư vấn học viên nhiệt tình , cung cấp đầy đủ thông tin  về giảng viên, khóa học tại trung tâm
  4. Yếu tố cuối cùng mình muốn chia sẻ với các bạn là Hãy lên đến trực tiếp trung tâm. Để tham gia học thử, kiểm nghiệm phương pháp học, xem cơ sở vật chất, xem quy mô trung tâm có lớn như những gì bạn được thấy trên website không ?

Chúc các bạn sẽ tìm được trung tâm tiếng nhật tốt nhất nhé !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu cách nói hay dùng trong tiếng việt và tiếng nhật tương đương
Đã từng -
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
放浪生活をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể - (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Không được - (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
このキノコは食べてはいけない。毒があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn - (làm gì)
~したい。
("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn").
留学したいです。
Tôi muốn đi du học.
チョコレートを食べたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá -
~すぎる。
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑すぎる。
Ở đây quá nóng.
彼はずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼はやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼は言い過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Sau khi đã -
~してから
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母:ご飯を炊きなさい。
娘:宿題をやってから炊きますよ。
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii


Thứ Hai, 19 tháng 1, 2015

Thanh điệu trong tiếng nhật

Ai bảo tiếng Nhật không có thanh điệu?

Thanh điệu là gì?

Chúng ta đều biết tiếng Việt có 6 thanh (không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), tôi tổng kết lại ký hiệu như sau:
  • xa → xa= (ngang)
  • xà → xa\ (trùng xuống)
  • xá → xa/ (lên giọng)
  • xã → xa~ (thay đổi âm điệu hình uốn)
  • xả → xa ~/ (uốn lượn rồi đi lên)
  • xạ → xa ↓ (nặng quá rơi thẳng xuống)
Tiếng Việt có nhiều thanh điệu hơn các ngôn ngữ khác nên có thể dễ dàng diễn đạt thanh điệu của ngôn ngữ khác (như tiếng Nhật chẳng hạn) bằng các thanh điệu của tiếng Việt. Người Nhật, người châu Âu nhìn chung sẽ phải nỗ lực khá nhiều để có thể phát âm đúng thanh điệu khi học tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải vì thế mà tự nhiên người Việt học ngoại ngữ dễ dàng, vì các ngôn ngữ có thể có những đặc điểm mà tiếng Việt không có như âm gió ("s", "sh", "z", v.v..) hay trọng âm (accent).
Do đó, chúng ta phải học cách phát âm đúng trọng âm và thanh điệu trong tiếng nước ngoài nếu muốn nói chuẩn. Hôm nay, Takahashi xin bàn về thanh điệu và nhịp điệu câu nói tiếng Nhật.

Âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật

Âm dài và âm ngắn hẳn khiến các bạn đau đầu. Theo kinh nghiệm của Takahashi thì phần lớn các bạn học tiếng Nhật đều gặp rắc rối với âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật, và thường là phát âm theo cùng một kiểu. hoặc cố kéo dài âm dài (lại thành ra là phát âm âm dài và âm cực dài!). Thật ra là vì chúng ta đều cho rằng, tiếng Nhật không có thanh điệu. Nếu chúng ta hiểu rằng tiếng Nhật có thanh điệu thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn khá nhiều. Tôi lấy một số ví dụ:
  • 住所 jūsho: Âm "sho" là âm ngắn, nên nếu bạn đọc là "giu shô" thì nó sẽ thành ra jūshō và không ai hiểu là bạn đang nói về "Địa chỉ". Âm này phải đọc là "giú/ shồ\" với lên giọng ở "jū" và xuống giọng ở "shō".
  • 旅行 ryokō: Âm "ryo" là âm ngắn, nên nó phải rơi xuống ngay, giống như dấu nặng tiếng Việt vậy. Nó sẽ là "ryộ↓ kô". Nếu bạn phát âm là "ryô kô" thì nó sẽ thành âm dài "ryōkō" ngay.
Tương tự:
  • 授業 jugyō => "giụ↓ gyô"
  • 従業 jūgyō => "giu gyô"

Thanh điệu theo ngữ cảnh hay từ vựng

Thanh điệu của từ vựng tiếng Nhật

橋 hashi (cây cầu): hà shi (ha\ + shi=)
箸 hashi (đũa): há shì (ha/ + shi\)
買う (kau, mua) và 飼う (kau, nuôi) đều có cùng âm hiragana nhưng thanh điệu khác nhau:
買う (kau, mua) => ka= ư
飼う (kau, nuôi) => ka↓ ư

Thanh điệu theo ngữ cảnh tiếng Nhật

疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?) và 疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà) là hai câu hỏi khác nhau.
疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?): Câu hỏi "có / không" => "Có mệt không?"
疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà?): Câu hỏi xác nhận => "Mệt à?"
Câu hỏi xác nhận nghĩa là người nói nghĩ như vậy và hỏi lại người nghe xem có đúng không, còn câu hỏi "có/không" chỉ đơn thuần là hỏi.

Thanh điệu trong câu nói tiếng Nhật

Tiếng Nhật hàng ngày có thanh điệu. Ví dụ:
私は高橋です。 / Watashi wa Takahashi desu.
=> Òa-ta-shi oa Ta-ka-hà-shi đẹts.
Những người già sẽ hay nói rõ hơn: *** đẹt sự. Để nói một câu tiếng Nhật chúng ta nên nói đúng thanh điệu điệu, và chúng ta chỉ một cách để làm như vậy đó là nghe cho quen và ý thức về thanh điệu tiếng Nhật.

Nhịp điệu câu nói tiếng Nhật

Chúng ta cũng cần phải nắm nhịp điệu trong câu nói nữa, tức là biết ngắt ở đâu.
Ví dụ ngắt đúng: 私は、囚人です。(Watashi wa, shūjin desu) = Tôi là tù nhân.
Ví dụ ngắt sai: 私は囚人、です。(Watashi wa shūjin, desu)
Thường thì tiếng Nhật ngắt nhịp sau trợ từ. Chúng ta hãy nhớ lại một ví dụ kinh điển (về độ sến ở mức độ nguy hiểm!) mà TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII đưa ra trong những ngày đầu của trang web:
僕が死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは思わないことを!
Boku ga shinde mo, wasurenaide hoshii. Kimi no tame nara, inochi wo nagedashitemo, oshii to wa omowanai koto wo!
(Thanh điệu: Bốc cự oa shin đề mô, oa sừ rê nai đê hô shi-i. Kimi nô ta-mê nà rà, i-nô-chi ô na-ghê-đát-shì-tê-mô, ô-shi-i tô oa ô-mô-oa-nai kô-tô ô!)
Cho dù anh có chết, xin em hãy đừng quên rằng: Vì em mà anh có phải từ bỏ cuộc sống này anh cũng không tiếc!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thanh điệu trong tiếng nhật

Ai bảo tiếng Nhật không có thanh điệu?

Thanh điệu là gì?

Chúng ta đều biết tiếng Việt có 6 thanh (không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), tôi tổng kết lại ký hiệu như sau:
  • xa → xa= (ngang)
  • xà → xa\ (trùng xuống)
  • xá → xa/ (lên giọng)
  • xã → xa~ (thay đổi âm điệu hình uốn)
  • xả → xa ~/ (uốn lượn rồi đi lên)
  • xạ → xa ↓ (nặng quá rơi thẳng xuống)
Tiếng Việt có nhiều thanh điệu hơn các ngôn ngữ khác nên có thể dễ dàng diễn đạt thanh điệu của ngôn ngữ khác (như tiếng Nhật chẳng hạn) bằng các thanh điệu của tiếng Việt. Người Nhật, người châu Âu nhìn chung sẽ phải nỗ lực khá nhiều để có thể phát âm đúng thanh điệu khi học tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải vì thế mà tự nhiên người Việt học ngoại ngữ dễ dàng, vì các ngôn ngữ có thể có những đặc điểm mà tiếng Việt không có như âm gió ("s", "sh", "z", v.v..) hay trọng âm (accent).
Do đó, chúng ta phải học cách phát âm đúng trọng âm và thanh điệu trong tiếng nước ngoài nếu muốn nói chuẩn. Hôm nay, Takahashi xin bàn về thanh điệu và nhịp điệu câu nói tiếng Nhật.

Âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật

Âm dài và âm ngắn hẳn khiến các bạn đau đầu. Theo kinh nghiệm của Takahashi thì phần lớn các bạn học tiếng Nhật đều gặp rắc rối với âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật, và thường là phát âm theo cùng một kiểu. hoặc cố kéo dài âm dài (lại thành ra là phát âm âm dài và âm cực dài!). Thật ra là vì chúng ta đều cho rằng, tiếng Nhật không có thanh điệu. Nếu chúng ta hiểu rằng tiếng Nhật có thanh điệu thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn khá nhiều. Tôi lấy một số ví dụ:
  • 住所 jūsho: Âm "sho" là âm ngắn, nên nếu bạn đọc là "giu shô" thì nó sẽ thành ra jūshō và không ai hiểu là bạn đang nói về "Địa chỉ". Âm này phải đọc là "giú/ shồ\" với lên giọng ở "jū" và xuống giọng ở "shō".
  • 旅行 ryokō: Âm "ryo" là âm ngắn, nên nó phải rơi xuống ngay, giống như dấu nặng tiếng Việt vậy. Nó sẽ là "ryộ↓ kô". Nếu bạn phát âm là "ryô kô" thì nó sẽ thành âm dài "ryōkō" ngay.
Tương tự:
  • 授業 jugyō => "giụ↓ gyô"
  • 従業 jūgyō => "giu gyô"

Thanh điệu theo ngữ cảnh hay từ vựng

Thanh điệu của từ vựng tiếng Nhật

橋 hashi (cây cầu): hà shi (ha\ + shi=)
箸 hashi (đũa): há shì (ha/ + shi\)
買う (kau, mua) và 飼う (kau, nuôi) đều có cùng âm hiragana nhưng thanh điệu khác nhau:
買う (kau, mua) => ka= ư
飼う (kau, nuôi) => ka↓ ư

Thanh điệu theo ngữ cảnh tiếng Nhật

疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?) và 疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà) là hai câu hỏi khác nhau.
疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?): Câu hỏi "có / không" => "Có mệt không?"
疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà?): Câu hỏi xác nhận => "Mệt à?"
Câu hỏi xác nhận nghĩa là người nói nghĩ như vậy và hỏi lại người nghe xem có đúng không, còn câu hỏi "có/không" chỉ đơn thuần là hỏi.

Thanh điệu trong câu nói tiếng Nhật

Tiếng Nhật hàng ngày có thanh điệu. Ví dụ:
私は高橋です。 / Watashi wa Takahashi desu.
=> Òa-ta-shi oa Ta-ka-hà-shi đẹts.
Những người già sẽ hay nói rõ hơn: *** đẹt sự. Để nói một câu tiếng Nhật chúng ta nên nói đúng thanh điệu điệu, và chúng ta chỉ một cách để làm như vậy đó là nghe cho quen và ý thức về thanh điệu tiếng Nhật.

Nhịp điệu câu nói tiếng Nhật

Chúng ta cũng cần phải nắm nhịp điệu trong câu nói nữa, tức là biết ngắt ở đâu.
Ví dụ ngắt đúng: 私は、囚人です。(Watashi wa, shūjin desu) = Tôi là tù nhân.
Ví dụ ngắt sai: 私は囚人、です。(Watashi wa shūjin, desu)
Thường thì tiếng Nhật ngắt nhịp sau trợ từ. Chúng ta hãy nhớ lại một ví dụ kinh điển (về độ sến ở mức độ nguy hiểm!) mà TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII đưa ra trong những ngày đầu của trang web:
僕が死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは思わないことを!
Boku ga shinde mo, wasurenaide hoshii. Kimi no tame nara, inochi wo nagedashitemo, oshii to wa omowanai koto wo!
(Thanh điệu: Bốc cự oa shin đề mô, oa sừ rê nai đê hô shi-i. Kimi nô ta-mê nà rà, i-nô-chi ô na-ghê-đát-shì-tê-mô, ô-shi-i tô oa ô-mô-oa-nai kô-tô ô!)
Cho dù anh có chết, xin em hãy đừng quên rằng: Vì em mà anh có phải từ bỏ cuộc sống này anh cũng không tiếc!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii